Bộ dụng cụ chẩn đoán dermatophytosis
Giai đoạn vô tính của dermatophytes thuộc về hemiptera subphylum và giai đoạn tình dục thuộc về subphylum ascomycota. Dựa trên các đặc điểm của macroconidia, dermatophytes có thể được chia thành ba chi. Trichophyton: macroconidia hình que; Microsporum: macroconidia hình trục chính; và Epidermophyton: macroconidia hình chày. Trong dermatophytosis, Trichophyton Rubrum là tác nhân gây bệnh phổ biến nhất, chiếm 88,19%, những người khác, theo thứ tự tỷ lệ lưu hành, Trichophyton Mentagrophytes (6,77%) và microsporum canis (3,33%). Ít phổ biến hơn là epidermophyton floccosum (0,89%), microsporum gypseum (0,49%) và trichophyton violaceum (0,32%). Dermatophytes chủ yếu xâm chiếm da, tóc và ngón tay (ngón chân) của người hoặc động vật, và ký sinh hoặc thối trong mô keratin của lớp biểu bì, tóc và tấm móng tay, gây ra tinea corporis và tinea pedis ở người hoặc động vật.
Các thành phần chính của thành tế bào nấm là chitin, glucan, cellulose và mannan. Mannans chủ yếu được tìm thấy trong các thành tế bào nấm dưới dạng α-1,6-mannan như một chuỗi xương sống. Mannans có thể được tiết ra trên da của vật chủ và là các chất làm giảm phản ứng miễn dịch và có chức năng hấp phụ vi khuẩn gây bệnh và điều chỉnh khả năng miễn dịch. Cấu trúc của α-1,6-Mannan rất khác nhau giữa các loại nấm khác nhau và cấu trúc của α-1,6-mannan gây ra tina Versolor trong vật nuôi rất cụ thể, do đó α-1,6-Mannan có thể được sử dụng Mục tiêu để phát hiện tinea Verscolor trong vật nuôi. Bộ dụng cụ chẩn đoán dermatophytosis PET (miễn dịch latex) sử dụng các kỹ thuật miễn dịch để phát hiện định tính sự hiện diện của α-1,6-mannan trong các mẫu.
